16Th5

Mẹo nhập keyword cho hình ảnh

Keyword là gì?

Keyword là những từ khóa gắn liền với nội dung hình ảnh, mà người mua sử dụng để dễ dàng tìm kiếm hình ảnh mong muốn. Một hình ảnh dù có chất lượng tốt đến đâu, nếu không thể hiện lên đúng lúc người mua đang tìm kiếm thì cũng không có ý nghĩa gì cả. Chính vì vậy việc gắn tag (keyword) một cách chính xác đóng vai trò rất quan trọng trong việc bán ảnh stock.

◆ Cách nhập keyword

  • Vì keyword là từ khóa mà người mua sử dụng để tìm kiếm hình ảnh, nên bạn vui lòng không nhập “câu” mà chỉ nhập “từ”.
  • Sử dụng dấu phẩy (,), hoặc phím enter (ngắt dòng) để ngăn cách giữa các keyword.
  • Nhập tối đa 50 keywords cho mỗi hình ảnh.

Để kiểm tra keyword mà bạn vừa nhập vào, bạn hãy xem lại một lần nữa trên màn hình xác nhận.

 

Chức năng hỗ trợ nhập keyword

Chức năng gợi ý keyword: khi nhập từ 5 keywords trở lên, bạn có thể sử dụng chức năng “gợi ý tag” (hiện tại mới chỉ áp dụng cho website tiếng Nhật). Khi đó, những keywords liên quan đến keywords mà bạn vừa nhập sẽ hiện lên. Bạn có thể dễ đang chọn keywords từ những keywords đó để thêm vào hình ảnh của mình.

Điều chỉnh độ rộng của ô nhập text: bạn có thể di trỏ chuột (mũi tên) tới góc dưới bên phải của ô nhập text và kéo để điều chỉnh độ rộng (lưu ý chức năng này hiện chưa được hỗ trợ trên Internet Explorer).

Delete: bạn có thể sử dụng chức năng này để xóa đồng loạt keyword vừa nhập.

Copy: bạn có thể sử dụng chức năng này để copy tất cả các keywords đã nhập. Bạn có thể dùng tổ hợp phím tắt Ctrl+V (Windows) hoặc command+V (Mac) để paste những keyword vừa copy.

* Lưu ý

  • Chức năng copy keywords hiện chưa được hỗ trợ trên Internet Explorer 8.
  • Sau khi nhập text, nếu ấn enter (return), hoặc dấu (,) hay fullsize space, các keyword sẽ được tự động phản ánh.

Yếu tố quan trọng nhất khi lựa chọn keyword là chính xác, phạm vi sử dụng rộng rãi và cụ thể chi tiết. Lỗi đánh máy, hoặc dùng những từ ngữ không thông dụng có thể ảnh hưởng đến kết quả tìm kiếm.

  • “Chủ thể” xuất hiện trong hình ảnh

Ví dụ: family, business man, apple, car, building, table, body part, Japanese, people, multiple, 3 things, 20s, senior, curry, rice, PC

  • “Chủ đề”: hình ảnh thể hiện điều gì, và có thể sử dụng cho những mục đích nào?

Ví dụ: business, lifestyle, cosmetology, cook, landscape, interior, architecture, eco, Mother’s Day, Christmas, Halloween (seasonal event), …

  • “Trạng thái・hành động ・màu sắc”: chủ thể của hình ảnh đang làm gì, trong trạng thái như thế nào?

Running, jump, pointing up, looking up, calling, bowing, handshake, guts, pose, circle, elongation, pink, blue, green (màu sắc đặc trưng của hình ảnh),…

  • “Cảm xúc・tình cảm・không khí”: bức ảnh diễn tả cảm xúc tình cảm như thế nào

Worried, smile, fun, fresh, surprising, healing, relaxing, angry, risk, evening, afternoon (khoảng thời gian đặc trưng mà hình ảnh thể hiện)…

  • “Cách thức chụp hình”: hình ảnh được chụp như thế nào

Macro, closeup, up, bird’s-eye view, face seen from the side, appearance from behind, whole body, upper body, helicopter shot, paying attention to the camera, matterless

  • Bối cảnh: Bối cảnh chụp chủ thể như thế nào?

White Back, outdoor, indoor, blue, sky, grassland, office, shop, sea, copy, space…

Dưới đây là một số ví dụ về việc điền keyword.

Những chữ in đậm là keyword quan trọng.


Chủ thể Family, Vehicle, Car Minivan, Wagon, Passenger Car Parents, Child, Mother, Father, Children, Brothers, Japanese, Male, Female, People, 20s, 30s, 4 People, 1 Box, Vehicle
Chủ đề Driver ,leisure, travel, lifestyle, summer, vacation
Trạng thái・động tác・màu sắc Frolic, run, green
Cảm xúc・tình cảm・không khí Fun, refreshing, relaxing, casual
Cách chụp Whole body
Bối cảnh Grassland, sky, park, lawn, fresh, green, nature, outdoor

 

Với những keyword chính, bạn có thể sử dụng không chỉ một từ để miêu tả mà nhiều từ khác nhau nhưng chung một ý nghĩa để diễn đạt, hoặc một từ có ý nghĩa rộng hơn bao hàm những từ khác…

  • Parent children……People, Japanese, Family, men, women, children, mothers, fathers, brothers…
  • Car……Vehicle, car, passenger car, wagon….

Tuy nhiên, bạn cùng cần tránh lựa chọn những keyword không liên quan, hoặc khó thể hiện từ nội dung bức ảnh.

NG: Vì nghĩ rằng hai đứa trẻ là bạn của nhau nên bạn nhập keyword “friend”. Tuy nhiên, keyword này khó có thể nhận ra từ nội dung của hình ảnh này.

Đồng thời, bạn hãy chú ý đến phần nền của hình ảnh. Nếu hình ảnh được chụp với nền trắng thì nhập tag “white background”.

Nếu hình ảnh đươc chụp trong nhà, bạn đừng quên gắn keyword “indoors”. Và nếu hìnhcảnh được chụp ngoài trời bạn hãy gắn keyword “outdoor”.

Chủ thể Townscape, Minato Mirai, ferris wheel, Sakuragicho, Yokohama, Kanagawa, Urban, Building, Bay, Japan.
Chủ đề Night scenery, landscape, illumination, light up, tourist spot.
Trạng thái・hành động ・màu sắc Reflection, shadow, sunny, blue, navy, without people
Cảm xúc・tình cảm・không khí Night, evening
Cách chụp (None)
Bối cảnh Sea, night sky, sky, cloud, surface, gradient

 

  • Với trường hợp hình ảnh phong cảnh, bạn hãy nhớ ghi rõ địa điểm chụp.
  • Những keyword về cảm xúc・tình cảm・không khí không liên quan thì không cần thiết phải ghi vào.
  • Khi chụp phong cảnh, các sắc thái có thể thay đổi theo múi giờ.Vì vậy bạn hãy thêm những keyword như “morning”, “noon ”, “afternoon ”, “evening” phù hợp với hình ảnh nhé

Hơn nữa, thời tiết cũng có ảnh hưởng khá lớn đến chủ đề và bối cảnh của hình ảnh, nên bạn có thể thêm các keyword liên quan đến thời tiết khi chụp như “sunny”, “cloudy ”, “rainy”.

Chủ thể Sushi, hand-rolled sushi, tuna, red meat, Japanese food, Japanese cuisine, o-sushi, maguro, bamboo, table, base, seafood
Chủ đề Cuisine
Trạng thái・động tác・màu sắc Black, red, without people
Cảm xúc・tình cảm・không khí (None)
Cách chụp From above, objects shooting
Bối cảnh White background, room

 

  • Trường hợp chụp hình đồ ăn trong phòng hoặc mini studio, bạn hãy gắn keyword “objects shooting”.
  • Và đừng quên tag “food” nữa nhé!
  • Trường hợp chụp thực phẩm tươi sống, đừng quên gắn keyword “Fresh food”.
  • Loại bỏ những keyword không cần thiết.
 
Chủ thể Dinning, living room, dinning table, table, furniture, wood grain, chair, shelf, room, household, house, plant, floor, living room.
Chủ đề   Lifestyle, interior, living space
Trạng thái/ màu sắc   Without people, brown, white
Cảm xúc/ không khí Reunion, relaxation, Bright, silent, natural
Cách chụp (None)
Bối cảnh Indoor, room

 

Những hình ảnh không chụp người mà chỉ chụp khung cảnh, không gian trong phòng, bạn hãy gắn keyword “indoor”.

Những hình ảnh chụp ngoại cảnh, các tòa nhà, bạn hãy thêm keyword “architect” hoặc ‘’building”

Chủ thể Preschool, child, nursery school, kindergarten, child, child boys, girls, female, male, kindergarten teacher, Japanese, people, person, friends, smog, 3 people, 3 years old, drawing paper, crayons
Chủ đề Education, educational, child care
Trạng thái/ màu sắc Sitting, draw, painting, playing, teaching
Cảm xúc/ không khí Cute, funny, good friends
Cách chụp Bird’s eye view, from above, up
Bối cảnh Indoor, floor, classroom

 

Ngoài keyword liên quan đến “chủ thể” hay “chủ đề” của hình ảnh thì những tag liên quan đến các “hành động” hay “cảm xúc” mà hình ảnh truyền tải cũng rất quan trọng.

Những điểm cần chú ý khi nhập keyword

Nếu bạn nhập rất nhiều keyword nhưng những keyword này lại không quan trọng hoặc không liên quan nhiều đến nội dung hình ảnh thì hình ảnh của bạn cũng khó có thể đến được với người mua. Ngược lại, điều này có thể ảnh hưởng đến khả năng người mua tìm kiếm được ảnh của bạn.

Vì số lượng keyword được hạn chế nên bạn hãy ưu tiên những keyword quan trọng nhé.

 
Keywords Infant, educational, nursery school, painting, kindergarten, children, mother, child, child boy, girl, female, male, teacher, Japanese, people, friends, smog, 3 people, 3 years old, painting, drawing paper, crayon, knowledge, child, rearing, sitting, drawing, teaching, cute, fun, good friends, overview, up, from above, indoor, floor, classroom

 

Có hai tips để thêm keyword quan trọng:

Dùng những từ ngữ giải thích nội dung hình ảnh


Đầu tiên, bạn nên xem hình ảnh muốn diễn tả điều gì và dùng một câu để diễn đạt lại nhé!

Ví dụ như sau:

“A teacher is looking at the children who are drawing at nursery school”

Vậy những keyword cần chú ý là “children”, “nursery school”, “drawing”, “teacher”. Những từ này sẽ trở thành keyword quan trọng của hình ảnh.

Tiếp đó, bạn nên xem xét đến các từ liên quan, có thể dùng làm keyword cho hình ảnh.

Ngoài dùng từ “teacher” thì giáo viên dạy trường mẫu giáo còn có thể gọi là “kindergarten teacher”.

Lựa chọn chủ đề của bức ảnh từ góc nhìn của người mua


Việc đứng từ góc nhìn của người mua để lựa chọn chủ đề của hình ảnh là vô cùng quan trọng.

Những hình ảnh về trường mẫu giáo có thể được sử dụng để làm tài liệu trong trường học, hoặc để giới thiệu các lớp học cho trẻ em… Vậy thì những hình ảnh này nên xuất hiện khi người mua tìm kiếm với các keyword như “education”, “schooling”…

Đây cũng là những keyword quan trọng. Vì thế bạn hãy đứng từ góc nhìn của người mua để lựa chọn những keyword, để nghĩ xem bức ảnh của mình có thể được tìm kiếm bằng những từ như thế nào nhé.

Những vấn đề có thể gặp phải nếu keyword không chính xác.

Nếu bạn thêm những keyword không chính xác, bạn có thể sẽ nhận được phàn nàn từ phía khách hàng sau khi họ mua hình ảnh của bạn, thậm chí bạn còn có nguy cơ phải bồi thường thiệt hại cho họ.

Đặc biệt, trong trường hợp khách hàng dùng hình ảnh cho sách giáo khoa, tờ rơi, poster… với keyword không chính xác sẽ kéo theo những ảnh hưởng tiêu cực. Ví dụ bạn chụp bãi biển Okinawa nhưng keyword mà bạn thêm vào hình ảnh là “Hawaii”. Khách hàng tin tưởng và sử dụng hình ảnh đó làm tờ rơi quảng cáo. Sau đó, khách hàng buộc phải thu hồi toàn bộ tờ rơi để chỉnh sửa, với lí do hình ảnh không chính xác. Trong trường hợp đó, khách hàng chịu thiệt hại khá lớn và khả năng cao họ sẽ yêu cầu bồi thường.

PIXTA không thể kiểm tra từng hình ảnh để xác định độ chính xác của từng keyword. Chính vì vậy, trước khi upload ảnh, bạn hãy kiểm tra kĩ để đảm bảo chắc chắn rằng các thông tin và keyword gắn với bức ảnh là hoàn toàn chính xác và phù hợp.

Chú ý không điền những keyword không cần thiết như:

Keyword cho những sự vật không nhìn thấy trong hình ảnh.

Keyword mà không thể suy luận ra từ hình ảnh.

Keyword không liên quan đến việc mua hình ảnh.

Keyword không đúng với nội dung hình ảnh.